Gọi ngay Call Facebook Messenger Messenger Zalo Zalo

Trẻ hóa dây chằng dưới da: chìa khóa chống lão hóa gương mặt

5
(1)

Lão hóa gương mặt không chỉ thể hiện ở bề mặt da mà bắt nguồn từ sự suy yếu của hệ thống dây chằng nâng đỡ bên trong. Chính vì vậy, trẻ hóa dây chằng dưới da được xem là hướng tiếp cận trong chống lão hóa gương mặt hiện đại. Vậy trẻ hóa dây chằng là gì và được thực hiện bằng những phương pháp nào? Cùng DeAge tìm hiểu trong nội dung bài viết bên dưới.

MỤC LỤC NỘI DUNG
    Add a header to begin generating the table of contents

    Trẻ hóa dây chằng dưới da là gì?

    Trẻ hóa dây chằng dưới da là phương pháp can thiệp nhằm phục hồi và củng cố hệ thống dây chằng giữ vai trò nâng đỡ cấu trúc gương mặt. Các dây chằng này có nhiệm vụ neo giữ mô mềm vào khung xương mặt, giúp duy trì vị trí của da và các khối mỡ, từ đó duy trì đường nét khuôn mặt.

    Khi quá trình lão hóa diễn ra, dây chằng dưới da dần suy yếu, giãn lỏng và mất khả năng nâng đỡ. Hệ quả là mô mềm sa xuống, tạo nên tình trạng má chảy xệ, rãnh lệ, rãnh mũi má sâu hay nọng cằm. Trẻ hóa dây chằng vì vậy không chỉ cải thiện bề mặt da mà tập trung xử lý nguyên nhân sâu xa của lão hóa cấu trúc.

    Khác với các phương pháp trẻ hóa da bề mặt, trẻ hóa dây chằng dưới da tác động trực tiếp vào lớp nâng đỡ bên trong, giúp tái lập sự ổn định của mô, từ đó mang lại hiệu quả nâng cơ và trẻ hóa gương mặt theo hướng tự nhiên và bền vững hơn.

    cấu trúc dây chằng dưới da
    Cấu trúc dây chằng dưới da (hình minh họa)

    Cơ chế lão hóa liên quan đến dây chằng

    Dây chằng không trực tiếp bị lão hóa như da hay cơ nhưng các điểm bám của hệ thống dây chằng vẫn thay đổi theo thời gian do hiện tượng tiêu xương. Khi xương hàm trên, hàm dưới và hốc mắt dần tiêu đi, vị trí neo giữ của dây chằng bị dịch chuyển, khiến mô mềm và da bị kéo lệch vào trong, tạo cảm giác khuôn mặt lõm hơn và chảy xệ.

    Bên cạnh đó, các nhánh dây chằng nhỏ nối từ hệ thống SMAS đến da có xu hướng suy yếu theo thời gian do các chuyển động lặp lại hằng ngày như nói, cười và nhai. Khi những sợi nâng đỡ này giảm độ đàn hồi, mô dưới da mất khả năng chống đỡ, dẫn đến tình trạng sa trễ rõ hơn ở vùng má và đường viền hàm.

    Tại vùng gò má, mô mềm có xu hướng trượt xuống trong khi dây chằng vẫn giữ da tại các điểm neo cố định hình thành rãnh gấp đặc trưng như rãnh giữa má, rãnh mũi má sâu hơn hoặc tạo hiệu ứng phồng trũng không đều trên mặt. Tại vùng quanh mắt, teo mô mỡ và tiêu xương hốc mắt kết hợp dây chằng quanh mắt không còn co giãn dẫn đến hình thành rãnh lệ, rãnh mí dưới và má trên.

    Khi mô mỡ giảm sâu, da mất điểm tựa và chịu tác động kéo xuống của trọng lực dẫn đến sa trễ. Trong khi đó, dây chằng vùng hàm dưới vẫn giữ da tại các điểm neo cố định, khiến mô mềm xung quanh trượt xuống, hình thành bọng má, nếp gấp dưới cằm, đường marionette và hiện tượng jowling (sa trễ vùng hàm dưới).

    da bị chảy xệ
    Tình trạng da lão hóa (hình minh họa)

    Các phương pháp trẻ hóa dây chằng hiện nay

    Trẻ hóa dây chằng dưới da có thể được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, tùy mức độ lão hóa cấu trúc gương mặt, nhu cầu thẩm mỹ và chỉ định lâm sàng. Các phương pháp trẻ hóa hiện nay tập trung vào việc phục hồi cấu trúc mô quanh dây chằng để gián tiếp củng cố chức năng nâng đỡ.

    Phẫu thuật thẩm mỹ

    Trong phẫu thuật căng da mặt, việc can thiệp vào hệ thống dây chằng giữ đóng vai trò then chốt để đạt hiệu quả nâng đỡ lâu dài. Bác sĩ có thể giải phóng hoặc tái neo các dây chằng quan trọng như dây chằng gò má, dây chằng cơ cắn và dây chằng hàm dưới nhằm đưa mô mềm trở về vị trí giải phẫu phù hợp hơn. Phương pháp giúp cải thiện rõ tình trạng chảy xệ và tái cấu trúc gương mặt ở các trường hợp lão hóa nặng.

    Tuy nhiên, phẫu thuật là phương pháp có tính xâm lấn cao và không phải lúc nào cũng bảo tồn được toàn vẹn hệ thống dây chằng tự nhiên. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự hài hòa đường nét gương mặt và đi kèm nguy cơ biến chứng như tổn thương thần kinh, chảy máu, tụ máu, nhiễm trùng, sưng kéo dài hoặc sẹo xấu. Vì vậy, phẫu thuật thường chỉ được cân nhắc khi các phương pháp ít xâm lấn không còn phù hợp.

    ca lâm sàng trẻ hóa da
    Ca lâm sàng trẻ hóa da tại DeAge by DA

    Thẩm mỹ nội khoa

    Nhờ tính an toàn, ít xâm lấn và thời gian phục hồi ngắn, các phương pháp thẩm mỹ nội khoa ngày càng được ưa chuộng.

    Tiêm thẩm mỹ

    • Tiêm chất làm đầy

    Tiêm chất làm đầy không còn chỉ nhằm bù thể tích vùng lõm mà được sử dụng như một công cụ phục hồi hệ thống nâng đỡ của gương mặt, đặc biệt là các dây chằng giữ mô. Khi được tiêm đúng lớp giải phẫu, tại các điểm neo chiến lược, chất làm đầy có thể giúp tăng độ ổn định của dây chằng, hỗ trợ nâng lớp mô mềm và cải thiện tình trạng sa trễ theo hướng sinh lý hơn.

    Các kỹ thuật như True Lift hay Vectorial Facial Sculpting đại diện cho xu hướng này. Trong đó, kỹ thuật True Lift của Bác sĩ Peter Huang sử dụng các điểm giải phẫu trong hệ thống MD Codes, tiêm chất làm đầy vào gốc dây chằng giữ mô để nâng và cố định cấu trúc mặt. Vectorial Facial Sculpting (VFS) tiêm filler dưới lớp SMAS để nâng các mô mềm bị sa trễ do lão hóa, phục hồi đường nét khuôn mặt tự nhiên.

    Cả hai kỹ thuật đều tập trung vào việc phục hồi cấu trúc nâng đỡ, mang lại kết quả tự nhiên, ổn định và bền vững hơn.

    • Tiêm skinbooster hay biostimulator

    Với kỹ thuật tiêm BAP, các sản phẩm chứa hyaluronic acid hoặc collagen được đưa vào những điểm phân bố liên quan đến hệ thống dây chằng. Mục tiêu là cải thiện chất lượng mô mềm xung quanh, tăng độ đàn hồi và khả năng neo bám của dây chằng, từ đó hỗ trợ nâng đỡ mô và giảm chảy xệ theo thời gian.

    Trên lâm sàng, Bác sĩ thường lựa chọn các vị trí tiêm như vùng trước tai, thái dương, gò má, cạnh cánh mũi, cằm và góc hàm. Khác với tiêm meso, tiêm BAP cho phép dưỡng chất đi sâu hơn đến lớp cơ và dây chằng, khuếch tán ra các lớp mô xung quanh giúp cải thiện làn da từ bên trong.

    Treo chỉ hoặc căng chỉ (thread lift)

    Trong treo chỉ vùng mặt, hệ thống dây chằng giữ đóng vai trò là điểm tựa quan trọng giúp tạo hiệu quả nâng đỡ mô mềm. Các dây chằng như dây chằng gò má và dây chằng cơ cắn giúp cố định da và mô dưới da tại những vị trí ổn định, từ đó hỗ trợ nâng các vùng mô bị sa trễ theo hướng sinh lý.

    Khi đặt chỉ đúng vị trí liên quan đến dây chằng, lực kéo từ sợi chỉ sẽ được truyền và phân bố hiệu quả hơn, giúp nâng mô rõ rệt mà không cần kéo căng quá mức. Cách tiếp cận này giúp cải thiện tình trạng chảy xệ, làm rõ đường viền gương mặt và duy trì kết quả ổn định hơn theo thời gian.

    Tuy nhiên, việc đặt chỉ cần được thực hiện cẩn thận về độ sâu và hướng đi. Nếu gai chỉ bám quá chặt vào dây chằng có thể gây hiện tượng lõm da kéo dài. Do đó, kỹ thuật treo chỉ đòi hỏi Bác sĩ phải hiểu rõ giải phẫu dây chằng để vừa tận dụng được khả năng nâng đỡ, vừa hạn chế biến chứng không mong muốn.

    Thiết bị công nghệ cao

    Dù không phục hồi trực tiếp cấu trúc dây chằng nhưng các công nghệ năng lượng cao (HIFU, RF) vẫn mang lại hiệu quả gián tiếp thông qua việc cải thiện mô mềm xung quanh hệ thống nâng đỡ.

    • HIFU

    Sóng siêu âm hội tụ cường độ cao HIFU tạo các điểm đông tụ nhiệt chính xác tại lớp SMAS và hạ bì sâu, từ đó gây co rút mô và kích thích tăng sinh collagen quanh các điểm neo giải phẫu. Các nghiên cứu cũng cho thấy HIFU với đầu dò đa độ sâu (2mm, 4.5mm và 6mm) giúp cải thiện tình trạng chảy xệ vùng trán và giữa mặt, mang lại hiệu quả nâng mô rõ rệt và độ an toàn cao.

    • RF

    Công nghệ sóng vô tuyến RF có khả năng kích thích tăng sinh collagen tại lớp trung bì và hạ bì, hỗ trợ cải thiện độ săn chắc của mô mềm. Nhờ đó, cấu trúc nâng đỡ gián tiếp được gia cố, giúp da trở nên căng hơn và giảm mức độ chùng nhão theo thời gian. Các nghiên cứu cho thấy RF có tiềm năng cải thiện tình trạng da chảy xệ.

    một số pp công nghệ trẻ hóa da
    Một số phương pháp công nghệ trẻ hóa da tại DeAge by DA

    Chi phí dịch vụ nâng cơ trẻ hóa da

    Chi phí nâng cơ trẻ hóa da phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp can thiệp, công nghệ được lựa chọn, mức độ lão hóa, vùng điều trị.

    Tại DeAge, mức giá các dịch vụ trẻ hóa được niêm yết minh bạch. Mọi liệu trình đều do Bác sĩ Da liễu trực tiếp thực hiện trong môi trường vô khuẩn, chuẩn y khoa. Phác đồ được cá nhân hóa dựa trên tình trạng lão hóa và nhu cầu của từng khách hàng.

    Bảng giá dịch vụ nâng cơ trẻ hóa da tại DeAge by DA

    Liệu trình Giá
    Ultraformer MPT vùng mặt (100 shot) 2.500.000đ
    Ultraformer MPT vùng mặt (500 shot) 12.000.000đ
    Ultraformer MPT vùng mặt (từ 1000 shot trở lên) 18.000.000đ
    Skinbooster DSB 2,5 ml (dùng kèm Ultraformer MPT đầu Booster) 900.000đ
    RF microneedle Sylfirm X chuẩn FDA trẻ hóa da, thu nhỏ lỗ chân lông 2.400.000đ
    [Mặt + cổ] RF microneedle Sylfirm X chuẩn FDA trẻ hóa da, thu nhỏ lỗ chân lông 4.000.000đ
    Đầu tip RF microneedle Sylfirm X chính hãng 1.800.000đ
    RF đơn cực Density chuẩn FDA (300 shot) 12.500.000đ
    RF đơn cực Density chuẩn FDA (500 shot) 18.000.000đ
    RF đơn cực Density chuẩn FDA (1000 shot) 35.000.000d
    Tiêm BAP Profhilo nâng cơ và trẻ hóa da (2ml) 8.500.000đ
    Tiêm BAP Profhilo nâng cơ và trẻ hóa da (2ml) (2 lần) 16.000.000đ
    Tiêm BAP Profhilo nâng cơ và trẻ hóa da (2ml) (3 lần) 22.500.000đ
    Tiêm BAP Jalupro nâng cơ và trẻ hóa da 6.000.000đ
    Tiêm BAP Jalupro nâng cơ và trẻ hóa da (2 lần) 11.000.000đ
    Tiêm BAP Jalupro nâng cơ và trẻ hóa da (3 lần) 15.000.000đ
    Tiêm BAP Infini Premium F5+ Booster nâng cơ và trẻ hóa da (3ml) 4.000.000đ
    Tiêm BAP Infini Premium F5+ Booster nâng cơ và trẻ hóa da (3ml x 2) 7.500.000đ
    Tiêm BAP Rejuran S nâng cơ và trẻ hóa da 5.000.000đ
    Tiêm BAP Rejuran S nâng cơ và trẻ hóa da (1ml) (2 lần) 9.500.000đ
    Tiêm BAP Rejuran S nâng cơ và trẻ hóa da (1ml) (3 lần) 14.000.000đ
    Tiêm BAP Karisma nâng cơ và trẻ hóa da (2ml) 6.000.000đ
    Tiêm BAP Karisma nâng cơ và trẻ hóa da (2ml) (2 lần) 11.000.000đ
    Tiêm BAP Karisma nâng cơ và trẻ hóa da (2ml) (3 lần) 15.000.000đ

    Trẻ hóa dây chằng dưới da là hướng tiếp cận tập trung xử lý nền tảng lão hóa cấu trúc, giúp cải thiện tình trạng chảy xệ và tái lập đường nét gương mặt theo hướng tự nhiên và bền vững. Để đạt hiệu quả tối ưu và đảm bảo an toàn, việc thăm khám và đánh giá bởi Bác sĩ chuyên môn là cần thiết. Liên hệ DeAge để được tư vấn phác đồ trẻ hóa dây chằng phù hợp với tình trạng gương mặt.

    Tài liệu tham khảo

    1. Sakata A, Abe K, Mizukoshi K, Gomi T, Okuda I. “Relationship between the retinacula cutis and sagging facial skin“. Skin Res Technol. 2018;24(1):93-98. doi:10.1111/srt.12395
    2. Mendelson B, Wong CH. “Changes in the facial skeleton with aging: implications and clinical applications in facial rejuvenation“. Aesthetic Plast Surg. 2012;36(4):753-760. doi:10.1007/s00266-012-9904-3
    3. Alghoul M, Codner MA. “Retaining ligaments of the face: review of anatomy and clinical applications“. Aesthet Surg J. 2013;33(6):769-782. doi:10.1177/1090820X13495405
    4. Rossell-Perry P, Paredes-Leandro P. “Anatomic study of the retaining ligaments of the face and applications for facial rejuvenation“. Aesthetic Plast Surg. 2013;37(3):504-512. doi:10.1007/s00266-012-9995-x
    5. Mirontsev A, Andruschenko O, Vasil’ev Y, et al. “Clinical Anatomy of the Ligaments of the Face and Their Fundamental Distinguishing Features“. Medicina (Kaunas). 2024;60(5):681. Published 2024 Apr 23. doi:10.3390/medicina60050681
    6. Kang MS, Kang HG, Nam YS, Kim IB. “Detailed anatomy of the retaining ligaments of the mandible for facial rejuvenation“. J Craniomaxillofac Surg. 2016;44(9):1126-1130. doi:10.1016/j.jcms.2016.06.018
    7. Lio ML, Chang CC, Chuang AD, Tsai LC, Chen CC. “Quantified Facial Rejuvenation Utilizing High Intense Focus Ultrasound with Multiple Penetrative Depths“. Clin Cosmet Investig Dermatol. 2022;15:489-496. Published 2022 Mar 19. doi:10.2147/CCID.S350556
    8. Araújo AR, Soares VP, Silva FS, Moreira Tda S. “Radiofrequency for the treatment of skin laxity: myth or truth“. An Bras Dermatol. 2015;90(5):707-721. doi:10.1590/abd1806-4841.20153605
    9. Cohen S, Artzi O, Mehrabi JN, Heller L. “Vectorial facial sculpting: A novel sub-SMAS filler injection technique to reverse the impact of the attenuated retaining ligaments“. J Cosmet Dermatol. 2020;19(8):1948-1954. doi:10.1111/jocd.13546
    10. Distefano A, Dotto A, et al. “Instrumental Analysis of Retaining Ligaments and Literature Review. What Can We Deduce?“. Journal of Craniofacial Surgery Open. 2024;2(2). doi:10.1097/SC9.0000000000000018
    11. Foutsizoglou S. “Retaining ligaments“. Aesthetic Medicine. 2017
    12. Peter Huang. “How I Do It – The True Lift Technique™: facial ligament retightening, an anatomical approach“. [Accessed 08 July 2025

    Bài viết này có hữu ích không?

    5 / 5. Số lượt vote: 1

    Lên đầu trang